luộm thuộm

Học thuật
Thân thiện
luộm thuộm

Một học sinh để bàn học luộm thuộm với sách vở bừa bộn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cẩu thả, thiếu gọn gàng, ngăn nắp: "luộm thuộm" dùng để miêu tả trạng thái hoặc cách thức làm việc, ăn mặc một cách qua loa, không cẩn thận, dẫn đến sự thiếu trật tự, lôi thôi.
    • Không chỉn chu: Chỉ sự thiếu chu đáo, không trau chuốt trong ngoại hình hoặc công việc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lề lối làm ăn luộm thuộm thì không thể thành công được. (Cách thức làm việc cẩu thả thì không thể thành công được.)
    • Cậu ấy mặc quần áo luộm thuộm đến trường. (Cậu ấy mặc quần áo lôi thôi đến trường.)
    • Căn phòng bừa bộn, luộm thuộm. (Căn phòng bừa bộn, thiếu ngăn nắp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "luộm thà luộm thuộm": Đây dạng láy tăng nghĩa của "luộm thuộm", nhấn mạnh mức độ cẩu thả, lôi thôi hơn.
    • Bàn làm việc của anh ta luộm thà luộm thuộm, giấy tờ vứt lung tung. (Bàn làm việc của anh ta rất lôi thôi, giấy tờ vứt lung tung.)
Biến thể từ gần giống
  • Lôi thôi (tính từ): Cũng có nghĩakhông gọn gàng, rắc rối, phức tạp. Tuy nhiên, "lôi thôi" thường thiên về sự rườm rà, phiền phức hơn vẻ bề ngoài.
  • Cẩu thả (tính từ): Chỉ sự làm việc qua loa, đại khái, thiếu tinh thần trách nhiệm. Nghĩa gần với "luộm thuộm" nhưng thường dùng cho thái độ, tác phong hơn hình thức bên ngoài.
  • Bừa bộn (tính từ): Chỉ sự thiếu trật tự, đồ đạc chất chồng, không được sắp xếp. Thường dùng cho không gian.
Từ đồng nghĩa
  • Thiếu gọn gàng: Không ngăn nắp, trật tự.
  • Thiếu chỉn chu: Không cẩn thận, trau chuốt.
  • Qua loa: Làm sơ sài, cho xong chuyện.
Từ trái nghĩa
  • Gọn gàng: Ngăn nắp, trật tự.
  • Chỉn chu: Cẩn thận, tỉ mỉ, trau chuốt.
  • Ngăn nắp: trật tự, sắp xếp quy củ.
luộm thuộm

Một học sinh để bàn học luộm thuộm với sách vở bừa bộn.

  1. Cẩu thả thiếu thứ tự: Làm việc luộm thuộm.